Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Những kiến thức bạn cần nhớ

0
305

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một thì khó trong 12 thì tiếng Anh. Đòi hỏi người học cần nắm chắc ngữ pháp và thường xuyên luyện tập mới có thể thành thạo thì này được.  Hãy cùng tailieutoeic điểm qua câu trúc của thì này các bạn nhé!

1. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng để diễn tả quá trình xảy  ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

Loại câu Công thức Ví dụ
Câu khẳng định S + had + been + V-ing We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came.

Chúng tôi đã nấu súp gà trước đó nên khi cô ấy tới, căn bếp vẫn còn nóng và đầy hơi nước.

Câu phủ định S + hadn’t + been + V-ing She hadn’t been doing anything when I came back home.

Lúc tôi về nhà thì cô ấy chẳng đang làm gì cả.

Câu nghi vấn Had + S + been + V-ing? Had she been playing games for 3 hours before she went out with her friends?

Có phải trước khi đi chơi với bạn, cô ấy đã chơi game 3 tiếng đồng hồ phải không?

 

2. Cách dùng

>>>Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

– The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home.
Đôi vợ chồng đã cãi nhau suốt một go trước khi đứa con gái về nhà.

—> Hành động cãi nhau diễn ra liên tục trong suốt một giờ, xảy ra trước hành động về nhà của đứa con và cẩ hai hành động đều diễn ra trong quá khứ.

– The student had been waiting in the meeting room for almost an hour before he was punished.
Cậu học sinh đã chờ gần một tiếng trong phòng họp trước khi chịu phạt

>>>Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác 

Ví dụ: 

– I had been practicing for five months and was ready for the championship.
(Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch.)

– Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take. 
(Willis đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Tây Ban Nha mà anh ấy đã làm.)

– Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding.
(Anna và Mark đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới.)

>>>Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:

– She had been walking for 2 hours before 11 p.m. last night.
Cô ấy đã đi bộ 2 tiếng đồng hồ tính đến 9 giờ tối qua.

– My younger brother had been crying for almost 1 hour before lunchtime.
Em trai tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa. 

>>>Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ:

– Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.
Sáng hôm qua, anh ấy đã kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm. 

—> Việc “kiệt sức” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm báo cáo cả đêm” đã được diễn ra trước đó nên ở đây ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt.

Tìm hiểu chi tiết về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn tại đây: https://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien-nd498954.html

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu có xuất hiện các cụm từ:

  • Until then
  •  by the time
  • prior to that time
  • before
  • after

Như vậy trên đây chúng ta đã cùng nhau sơ lược về các chủ thể ngữ pháp chính của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hẹn gặp lại các bạn trong các chủ thể ngữ pháp tiếng Anh tiếp theo nhé.

Xem thêm: Chủ thể nhữ pháp có thể bạn quan tâm

  • 12 thì trong tiếng Anh: https://mshoagiaotiep.com/grammar/bi-quyet-ghi-nho-cac-thi-trong-tieng-anh-nd497670.html

Comments

comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here