Cách dùng trạng từ trong tiếng Anh

0
300
Trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ hay còn được gọi là phó từ dùng để bổ nghĩa cho các động từ, tính từ hay các trạng từ khác. Trạng từ trong tiếng Anh thường đứng sau hoặc cuối câu tùy trường hợp sử dụng và được phân thành 8 loại gồm:

  1. Trạng từ chỉ cách thức:
    • Diễn tả cách thức một hành động diễn ra như thế nào?
    • Trả lời các câu hỏi với “how”.
    • Thường đứng sau động từ hoặc tân ngữ nếu trong câu có tân ngữ.
  2. Trạng từ chỉ mức độ:
    • Diễn tả mức độ cho biết hành động diễn ra ở mức độ nào.
    • Đứng trước các tính từ hoặc trạng từ khác.
  3. Trạng từ liên hệ:
    • Mô tả địa điểm, thời gian hoặc lý do. Trạng từ liên hệ có thể nối 2 mệnh đề với nhau.
  4. Trạng từ chỉ số lượng:
    • Nhấn mạnh hoặc nhắc tới các sự việc được diễn ra với số lượng ít hoặc nhiều.
  5. Trạng từ chỉ tần suất:
    • Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động.
    • Dùng để trả lời câu hỏi “how often”.
    • Được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính.
  6. Trạng từ nghi vấn:
    • Đứng đầu câu dùng để hỏi: When, whare, why, how.
    • Các trạng từ khẳng định, phủ định và phỏng đoán: Certainly, perhaps, maybe, surely, of course, willingly, very well,…
  7. Trạng từ chỉ nơi chốn:
    • Diễn tả hành động xảy ra nơi nào, ở đâu hoặc gần xa thế nào/
    • Dùng để trả lời câu hỏi “where”.
    • Một số trạng từ chỉ nơi chốn thường xuyên sử dụng: Here, there, out, away, everywhere, somewhere, above, below, along, around, away, back, somewhere, through,…
  8. Trạng từ chỉ thời gian:
    • Diễn tả hành động được thực hiện.
    • Trả lời câu hỏi “when”.
    • Nằm ở cuối câu hoặc đầu câu khi cần nhấn mạnh.

Cách dùng trạng từ

Ngoài các trường hợp kể trên thì trạng từ thường sử dụng bổ nghĩa cho trợ đồng từ.

S + V + O + Adv

Trạng từ cũng thường đứng sau động từ “to be”, trước động từ thường và tính từ, sử dụng kết cấu kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như: too… to, enough… to

Vị trí của trạng từ

Chức năng của trạng từ

1. Bổ nghĩa cho động từ

Ví dụ: He spoke loudly. => Anh ấy nói lớn.

2. Bổ nghĩa cho tính từ

Ví dụ: It was an extremely bad match. => Dó là một trận đấu cực kỳ tệ hại.

3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác

Ví dụ: He did the work completely well. => Anh ta làm công việc hoàn toàn tốt.

4. Bổ nghĩa cho cả câu

Ví dụ: They missed the bus, apparently. => Có vẻ họ bị lỡ chuyến xe buýt.

5. Bổ nghĩa cho một số từ loại khác

Ví dụ: Ibought only the fruit. => Tôi chỉ mua trái cây.

Làm thế nào để nhận biết trạng từ trong câu?

Hầu hết các trạng từ đều kết thúc bằng đuôi “ly”. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ.

Ví dụ:

  • Fast => Fast (nhanh)
  • Good => Well (tốt, giỏi)

Trường hợp khác, tính từ có thể phát sinh ra cả trạng từ đuôi “ly” và trạng từ bất quy tắc với ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

  1. Hard: Chăm chỉ
    • Hard: Chăm chỉ
    • Hardly: Hầu như không
  2. High: Cao
    • High: Cao
    • Highly: Cao, lớn hơn, cao hơn
  3. Late: Trễ
    • Late: Trễ
    • Lately: Gần đây

*Lưu ý: Không phải từ nào tận cùng đuôi “ly’ cũng là trạng từ.

Ví dụ: Friendly, silly, lonely, ugly, ally, assembly, bully, melancholy, apply, relym supply,…

Trên đây là tài liệu về cách dùng trạng từ trong tiếng Anh. Nếu bạn có thắc mặc hoặc đong góp gì thêm thì hãy comment cho mình biết nhé!

Nguồn tham khảo: https://ielts-fighter.com/tin-tuc/Trang-tu-Adverb-la-gi-cac-loai-trang-tu-trong-tieng-Anh_mt1546458492.html

Comments

comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here