Cách sử dụng câu điều kiện trong IELTS

0
123

Câu điều kiện được sử dụng trong IELTS thông thường như sau:

1. Câu điều kiện loại 0

Là câu điều kiện diễn tả thói quen hay sự thật hiển nhiên. Loại câu này đơn giản sử dụng thì hiện tại đơn. Điều kiện thực hiện được và có kết quả tất yếu diễn ra.

2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu sử dụng khi điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện này có thể là hiện tại hoặc tương lai. Thời gian ở câu điều kiện loại 1 là now – future và tình huống là có thật.

3. Câu điều kiện loại 2

Là câu sử dụng điều kiện không có thật ở hiện tại, điều kiện trái với thực tế ở thời điểm hiện tại.

4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ với kết quả giả định.

5. Câu điều kiện hỗn hợp

Dạng câu này sử dụng kết hợp các loại câu điều kiện với nhau.

6. Câu điều kiện dạng đảo

Trong tiếng Anh, người ta thường dùng dạng đảo, đặc biệt câu loại 2 và 3. Các từ should, were, had đảo lên trước chủ ngữ trong đó should là dùng trong điều kiện loại 1; were dùng trong loại 2; had dùng trong loại 3.

Câu điều kiện loại 1 dùng cho IELTS Speaking Part 3 hoặc IELTS Writing Task 2 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

Nhưng không dùng trong IELTS Writing Task 1

E.g: Crime rate will increase if the government does not implement this regulation.

Câu điều kiện loại 2 thường được dùng trong IELTS Speaking , cả 3 part khi thí sinh nói về một điều gì đó không có thật ở hiện tại.

E.g: If my great grandfather was alive, he wouldn’t approve of this.

Câu điều kiện loại 3 cũng dùng đa dạng trong IELTS Speaking với điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, mang tính ước muốn, giả thiết trái ngược.

E.g: If I had known how difficult this job was, I wouldn’t have accepted the job offer.

Nguồn tham khảo: IELTS Fighter

Comments

comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here