THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN – TRỌN BỘ KIẾN THỨC KHÔNG THỂ BỎ LỠ

0
1190

Thì tương lai đơn không những xuất hiện trong các tình huống giao tiếp thông thường mà còn hay xuất hiện trong bài tập và các kỳ thi Tiếng Anh. Để giúp các bạn tổng hợp và nắm bắt được kiến thức về đề tài này thì Anh ngữ Ms Hoa gửi tới các bạn trọn bộ kiến thức về thì tương lai đơn.

Tất tần tật kiến thức và bài tập về thì quá khứ hoàn thành

1. Định nghĩa thì tương lai đơn.

Thì tương lai đơn là thì được sử dụng khi có kế hoạch hoặc quyết định nào đó xảy ra tại thời điểm nói mà trước đó không có.

Ex: I miss her. I will go to her house to see her. (Tôi nhớ cô ấy. Tôi sẽ đến nhà gặp cô ấy)

2. Cách dùng thì tương lai đơn.

Thì tương lai đơn có 3 cách dùng như sau:

➤ Sử dụng khi diễn đạt 1 kế hoạch hoặc quyết định nào đó xảy ra tại thời điểm nói. 

Ex: I miss you. I wil go to your house to see you. (Tôi nhớ bạn. Tôi sẽ đến nhà gặp bạn.)

➤  Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời. 

Ex: Will you come to dinner! (Tối nay cậu tới dùng bữa nhé!)

Will you open the door? ( Anh đóng cửa giúp tôi được không)

➤  Diễn đạt một dự đoán không có căn cứ. 

Ex: I think people will not use computers after 25th century. ( Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng máy tính sau thế kỷ 25)

3. Công thức của thì tương lai đơn.

Thể Công thức Ví dụ
Khẳng định S + will + V(nguyên thể) + … I will help him take care of his children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp anh ấy chăm sóc lũ trẻ vào sáng mai.)
Phủ định S + will not + V(nguyên thể) +…

Lưu ý: will not = won’t.

 

I will not help him take care of his children tomorrow morning. (Tôi sẽ không giúp anh ấy chăm sóc lũ trẻ vào sáng mai.)
Nghi vấn Will + S + V(nguyên thể) +…?

Yes, S + will.

No, S + will not. (won’t)

 

Will you help him take care of his children tomorrow morning?

Yes, I will.

No, I will not.

(Có phải bạn sẽ giúp anh ấy chăm sóc lũ trẻ vào sáng mai?

Vâng, đúng vậy.

Không, không phải.)

 

4. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.

➤ Các trạng từ chỉ thời gian xuất hiện trong câu

– next day: ngày hôm tới

– next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

– in + thời gian: trong bao lâu nữa

– tomorrow: ngày mai

➤ Các động từ chỉ quan điểm sau

– perhaps: có lẽ

– probably: có lẽ

– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

Để luôn được đồng hành cùng các em, cô luôn tư vấn miễn phí lộ trình học cũng như khóa học phù hợp với trình độ cũng như mục tiêu của mỗi bạn nhé!

>>> TÌM HIỂU NGAY

Comments

comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here